Đừng quên nhấn Thích và Đăng ký thành viên để ủng hộ Uploader bạn nhé!Họ đã thiệt sự vất vả vì người dùng ~.~

LongDoTe

🖥️
Thành viên BQT
Mê Phim
1,331
77
48

[Concert] Rihanna: Good Girl Gone Bad Live (2008) – Cuộc "Nổi Loạn" Hoàn Hảo (1080p x265 DTS 5.1).​

1. Lời Giới Thiệu:

Khi "Gái Ngoan" Hóa "Bad Girl"Nếu album Good Girl Gone Bad là tuyên ngôn, thì tour diễn này là sự khẳng định quyền lực. Rihanna ở độ tuổi 20, tràn đầy năng lượng, diện những bộ đồ da bó sát, cắt tóc ngắn cá tính và làm chủ sân khấu khổng lồ tại Manchester.

Không chỉ là những bản hit Dance-Pop, show diễn này còn mang đậm chất Rock nhờ sự tham gia của ban nhạc sống (với tay guitar huyền thoại Nuno Bettencourt). Đây là giai đoạn Rihanna định hình phong cách biểu diễn: lạnh lùng, quyến rũ và đầy nội lực.
Rihanna Good Girl Gone Bad Live 2008.webp

2. Phân Tích Kỹ Thuật (Technical Analysis)


  • Hình Ảnh (1080p x265):
    • Thử thách vùng tối: Sân khấu của show này sử dụng tông màu đen - đỏ chủ đạo, với rất nhiều trang phục da bóng (latex/leather). Các bản encode cũ thường bị bệt màu (banding) ở các vùng tối này. Tuy nhiên, codec x265 xử lý gradient màu đen cực tốt, giữ lại độ bóng bẩy của trang phục và độ sâu của sân khấu mà không bị nhiễu hạt.
    • Độ nét: Khuôn mặt và thần thái sắc lạnh của Rihanna được tái tạo sắc nét. Ánh sáng đèn laser xanh/đỏ cắt ngang sân khấu rất mượt, không bị vỡ hình.
  • Âm Thanh (DTS 5.1):
    • Chất Rock: Điểm khác biệt lớn nhất so với bản CD là phần phối khí. Track DTS 5.1 làm nổi bật tiếng Guitar điện gầm rú trong Shut Up and Drive và tiếng trống live cực căng trong Pon de Replay.
    • Bass: Dải trầm trong các bài như Don't Stop The Music hay Disturbia (nếu có bản bonus) đánh rất chắc, tạo cảm giác sàn nhảy rung chuyển đúng nghĩa.
    • Vocal: Giọng hát live của Rihanna thời kỳ này chưa "trưng trổ" kỹ thuật như sau này, nhưng rất khỏe và vang. Kênh Center tái tạo giọng hát dày, tách bạch khỏi tiếng nhạc cụ ồn ào xung quanh.

Mã:
Rihanna - Good Girl Gone Bad Live.2008.1080p.x265.DTS-5.1_[www.HD4Pro.Com].mkv
Format                      : Matroska
Format version              : Version 4
File size                   : 9.81 GiB
Duration                    : 1 h 15 min
Overall bit rate mode       : Variable
Overall bit rate            : 18.6 Mb/s
Frame rate                  : 29.970 FPS
Writing application         : Lavf62.6.103
Writing library             : Lavf62.6.103
ErrorDetectionType          : Per level 1

Video
ID                          : 1
Format                      : HEVC
Format/Info                 : High Efficiency Video Coding
Format profile              : Main@L4@Main
Codec ID                    : V_MPEGH/ISO/HEVC
Duration                    : 1 h 15 min
Width                       : 1 920 pixels
Height                      : 1 080 pixels
Display aspect ratio        : 16:9
Frame rate mode             : Constant
Frame rate                  : 29.970 (30000/1001) FPS
Color space                 : YUV
Chroma subsampling          : 4:2:0 (Type 0)
Bit depth                   : 8 bits
Scan type                   : Interlaced
Scan type, store method     : Interleaved fields
Scan order                  : Top Field First
Writing library             : x265 4.1+211-9e551a994:[Windows][GCC 15.2.0][64 bit] 8bit+10bit+12bit
Encoding settings           : cpuid=1049583 / frame-threads=3 / numa-pools=12,0 / wpp / no-pmode / no-pme / no-psnr / no-ssim / log-level=2 / input-csp=1 / input-res=1920x1080 / interlace=0 / total-frames=0 / level-idc=0 / high-tier=1 / uhd-bd=0 / ref=3 / no-allow-non-conformance / no-repeat-headers / annexb / no-aud / no-eob / no-eos / no-hrd / info / hash=0 / temporal-layers=0 / open-gop / min-keyint=25 / keyint=250 / gop-lookahead=0 / bframes=4 / b-adapt=2 / b-pyramid / bframe-bias=0 / rc-lookahead=20 / lookahead-slices=6 / scenecut=40 / no-hist-scenecut / radl=0 / no-splice / no-intra-refresh / ctu=64 / min-cu-size=8 / no-rect / no-amp / max-tu-size=32 / tu-inter-depth=1 / tu-intra-depth=1 / limit-tu=0 / rdoq-level=0 / dynamic-rd=0.00 / no-ssim-rd / signhide / no-tskip / nr-intra=0 / nr-inter=0 / no-constrained-intra / strong-intra-smoothing / max-merge=3 / limit-refs=1 / no-limit-modes / me=1 / subme=2 / merange=57 / temporal-mvp / no-frame-dup / no-hme / weightp / no-weightb / no-analyze-src-pics / deblock=0:0 / sao / no-sao-non-deblock / rd=3 / selective-sao=4 / early-skip / rskip / no-fast-intra / no-tskip-fast / no-cu-lossless / b-intra / no-splitrd-skip / rdpenalty=0 / psy-rd=2.00 / psy-rdoq=0.00 / no-rd-refine / no-lossless / cbqpoffs=0 / crqpoffs=0 / rc=crf / crf=19.0 / qcomp=0.60 / qpstep=4 / stats-write=0 / stats-read=0 / ipratio=1.40 / pbratio=1.30 / aq-mode=2 / aq-strength=1.00 / cutree / zone-count=0 / no-strict-cbr / qg-size=32 / no-rc-grain / qpmax=69 / qpmin=0 / no-const-vbv / sar=1 / overscan=0 / videoformat=5 / range=0 / colorprim=1 / transfer=1 / colormatrix=1 / chromaloc=1 / chromaloc-top=0 / chromaloc-bottom=0 / display-window=0 / cll=0,0 / min-luma=0 / max-luma=255 / log2-max-poc-lsb=8 / vui-timing-info / vui-hrd-info / slices=1 / no-opt-qp-pps / no-opt-ref-list-length-pps / no-multi-pass-opt-rps / scenecut-bias=0.05 / no-opt-cu-delta-qp / no-aq-motion / no-hdr10 / no-hdr10-opt / no-dhdr10-opt / no-idr-recovery-sei / analysis-reuse-level=0 / analysis-save-reuse-level=0 / analysis-load-reuse-level=0 / scale-factor=0 / refine-intra=0 / refine-inter=0 / refine-mv=1 / refine-ctu-distortion=0 / no-limit-sao / ctu-info=0 / no-lowpass-dct / refine-analysis-type=0 / copy-pic=1 / max-ausize-factor=1.0 / no-dynamic-refine / no-single-sei / no-hevc-aq / no-svt / no-field / qp-adaptation-range=1.00 / scenecut-aware-qp=0conformance-window-offsets / right=0 / bottom=0 / decoder-max-rate=0 / no-vbv-live-multi-pass / no-mcstf / no-sbrc / no-frame-rc
Default                     : No
Forced                      : No
Color range                 : Limited
Color primaries             : BT.709
Transfer characteristics    : BT.709
Matrix coefficients         : BT.709

Audio
ID                          : 2
Format                      : DTS XLL
Format/Info                 : Digital Theater Systems
Commercial name             : DTS-HD Master Audio
Codec ID                    : A_DTS
Duration                    : 1 h 15 min
Bit rate mode               : Variable
Channel(s)                  : 6 channels
Channel layout              : C L R Ls Rs LFE
Sampling rate               : 48.0 kHz
Frame rate                  : 93.750 FPS (512 SPF)
Bit depth                   : 24 bits
Compression mode            : Lossless
Default                     : No
Forced                      : No

3. Review & Cảm Xúc (The Experience)


  • Sự bùng nổ năng lượng: Mở màn với Pon de Replay, Rihanna không cho khán giả một phút nghỉ ngơi nào. Nhịp độ show diễn dồn dập, chuyển đổi liên tục giữa R&B, Reggae và Rock.
  • Khoảnh khắc lắng đọng: Bản cover Is This Love của Bob Marley là lúc cô gái Barbados tìm về cội nguồn. Giọng hát mộc mạc, tiếng guitar acoustic vang lên giữa nhà thi đấu tạo cảm giác rất "chill" và ấm áp.
  • Đỉnh cao trào: Không thể không nhắc đến Umbrella. Cả sân khấu ngập trong hiệu ứng mưa và những chiếc dù đen – biểu tượng của năm 2007. Khi đoạn điệp khúc "ella ella eh eh" vang lên, hiệu ứng âm thanh vòm (surround) cho thấy cả khán đài như vỡ òa hòa giọng theo.
  • Vũ đạo: Rihanna thời này nhảy rất sung, các động tác dứt khoát, mạnh mẽ, kết hợp với các vũ công tạo nên những đội hình đẹp mắt trên màn hình lớn.

4. Kết Luận

Rihanna: Good Girl Gone Bad Live là một concert mẫu mực của nhạc Pop thập niên 2000. Nó không quá màu mè kỹ xảo như các show hiện đại, mà tập trung vào năng lượng trình diễn và âm nhạc chất lượng.Bản 1080p x265 DTS 5.1 là lựa chọn lưu trữ tối ưu: Đẹp, nhẹ và Âm thanh sống động.


Danh Sách Tracklist (Chi Tiết)​

4D
  1. Intro / Pon de Replay (Bản phối Rock cực sung)
  2. Break It Off
  3. Let Me
  4. Rehab (Justin Timberlake sáng tác, giai điệu R&B mượt mà)
  5. Breakin' Dishes
  6. Is This Love (Bob Marley Cover - Acoustic)
  7. Kisses Don't Lie
  8. Scratch / SOS (Bản hit đưa tên tuổi Rihanna lên tầm cao mới)
  9. Good Girl Gone Bad
  10. Hate That I Love You (Ballad ngọt ngào)
  11. Unfaithful (Cảm xúc dâng trào bên Piano)
  12. Sell Me Candy
  13. Don't Stop the Music (Bass cực căng, test loa Sub rất đã)
  14. Push Up on Me
  15. Shut Up and Drive (Guitar solo đỉnh cao)
  16. Question Existing
  17. Umbrella (Kết màn hoành tráng)

4HD
Mã:
https://4share.vn/d/ms390c000d080e090d
https://www.fshare.vn/folder/ALVBLT4TGLBH
 
......BQT luôn trân trọng các bạn viết bài - Uploader........

Đính kèm

  • Rihanna Good Girl Gone Bad Live 2008.webp
    Rihanna Good Girl Gone Bad Live 2008.webp
    79.4 KB · Lượt xem: 13
Forum luôn vui vẻ - đón chào các bạn! Khuyến khích trao đổi và tương tác - tạo sân chơi bổ ích!
Back
Top